Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất đầy đủ nhất 2021

29-08-2021 12:38

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất đầy đủ nhất 2021.

Diaoconline360.com - Nhà Đất là một trong những loại hình bất động sản có giá trị lớn, nên khi thực hiện giao dịch chúng ta cần nên có Hợp đồng đặt cọc mua nhà đất. Hợp đồng đặt cọc mua nhà đất chuẩn sẽ giúp cuộc giao dịch diễn ra thuận lợi hơn, tránh những rủi ro không đáng có.

Việc đặt cọc mua bán nhà đất là biện pháp đảm bảo thực hiện việc mua bán đất giữa các bên, việc đặt cọc giúp bảo vệ quyền lợi của bên đặt cọc và bên nhận cọc. Tùy vào giá trị của miếng đất, mà bên đặt cọc sẽ giao cho bên nhận cọc số tài sản theo thỏa thuận trong hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất.

Việc đặt cọc mua bán nhà đất hay còn được hiểu là “giữ chỗ”, giúp cho bên đặt cọc giữ được miếng đất mà mình muốn mua, đảm bảo rằng miếng đất đó sẽ không bị chuyển nhượng cho người khác khi mình đang chuẩn bị tài chính và hồ sơ để mua bán nhà đất đó.

Đồng thời, hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất cũng ràng buộc người nhận cọc phải thực hiện đúng với thỏa thuận trong hợp đồng ký kết trước đó tránh đánh tháo không bán nữa.

Hợp đồng đặt cọc mua đất có cần thiết?

Nhà Đất là loại hình bất động sản có giá trị cao có thể lên đến vài tỷ hoặc vài chục tỷ, nên Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất là hoàn toàn cần thiết.

Việc thỏa thuận bằng miệng sẽ không đầy đủ tính thiết thực và sẽ không được pháp luật bảo vệ nếu hai bên xảy ra tranh chấp. Nên khi đặt cọc mua bán nhà đất, chúng ta cần phải có văn bản Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất rõ ràng để tăng tính minh bạch trong giao dịch.

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất chuẩn kín kẽ không chỉ giúp tạo sự tin tưởng cho các bên, mà hợp đồng đặt cọc còn là bằng chứng pháp lý giúp bên đặt cọc và bên nhận cọc giảm thiểu rủi ro khi có những trường hợp chẳng may xảy ra.

Những lưu ý khi ký kết hợp đồng đặt cọc mua đất

Trước khi ký kết vào Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất chúng ta cần phải xem lại tất cả những thông tin trên hợp đồng đặt cọc, những thỏa thuận và giấy tờ liên quan. Nhưng có 2 lưu ý mà chúng ta cần phải chú ý:

1. Hợp đồng đặt cọc mua đất có thể bị vô hiệu

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất là một loại giao dịch dân sự và phải đáp ứng đầy đủ những điều khoản của pháp luật, cụ thể là Điều 117 trong Bộ luật dân sự:

- Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự cùng năng lực hành vi dân sự, phù hợp với hoạt động giao dịch dân sự được thành lập.

- Chủ thể đứng tên trong GCNQSDĐ phải tự nguyện tham gia vào giao dịch dân sự này.

- Mục đích cùng nội dung của giao dịch dân sự phải tuân thủ không được vi phạm các điều cấm của pháp luật và không được trái với đạo đức xã hội.

2. Khi điền giấy biên nhận tiền đặt cọc:

Giấy biên nhận tiền đặt cọc là văn bản kèm theo hợp đồng đặt cọc mua đất thể hiện việc giao nhận tiền của hai bên, đồng thời đây cũng là căn cứ để xác định hợp đồng đặt cọc mua đất có hiệu lực.

Giấy biên nhận tiền phải thể hiện rõ thông tin cá nhân của hai bên, thông tin về mảnh đất, số tiền,…

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất chuẩn, mới nhất 2021.

Sau đây các bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất chuẩn do Diaoconline360.com tổng hợp và biên soạn lại.

 

 

                                                                                                                                                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                                                                             

 

 

 

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(V/v chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất)

Hôm nay, ngày…….tháng...….. năm 2021 tại:………………………………………...

………………………………………………………………………………………….

 Chúng tôi gồm có:

I. Bên nhận đặt cọc (gọi tắt là Bên A):

1. Ông (Bà): .............................................................Sinh ngày: .....................................

CMT/CCCD:..........................................Cấp ngày.......................tại................................

HKTT:.............................................................................................................................

Số điện thoại:.........................................

2. Ông (Bà):..............................................................Sinh ngày: .....................................

CMT/CCCD:..........................................Cấp ngày.......................tại................................

HKTT:.............................................................................................................................

II. Bên đặt cọc (gọi tắt là Bên B):

1. Ông (Bà):...............................................................Sinh ngày: .......................................

CMT/CCCD:............................................Cấp ngày......................tại .................................

HKTT:……………………………………………………………………………….........

Số điện thoại:…………………………….

III. Cùng người làm chứng sau đây (gọi tắt là bên C):

1.Ông/Bà: ………………………….. - Sinh ngày: ………….. - SĐT: ………………….

CMT/CCCD:……………………..…….. - Cấp ngày ……..…... - Tại: ……..…….…….

HKTT: …………………….……………………………………………………………...

IV. Hai bên đã thống nhất và thực hiện ký kết hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau:

Bên A nhận tiền đặt cọc và cam kết sẽ bán nhà đất đó đúng với diện tích trong sổ không chồng ranh giới, lấn ranh giới và thuộc sở hữu hợp pháp của bên A mà không có bất kỳ tranh chấp, quy hoạch, kê biên, phát mãi nào liên quan đến nhà đất trên tại địa chỉ:

……………………………………………………………………………………………

GCNQSD đứng tên ông/bà:...............................................................................................

Mã số sổ:......................................... Số Thửa:..............Tờ bản đồ số................

Diện tích sử dụng riêng:.............m2. Diện tích sử dụng chung:…..........m2.

Số tầng xây dựng :...........tầng. Ngày cấp GCNQSDĐ:........../............../.............

Điều 1: Giá mua bán, thời gian thanh toán.

Giá bán là thực tế: (.............................................................) vnđ.

Bằng chữ: (...................................................................... .................................................).

Đợt 1: Ngày……/……/ 2021 Bên B đặt cọc số tiền:...................................................vnđ.

Bằng chữ: (........................................................................................................................).

Đợt 2: Ngày….…./……../ 2021 Bên B trả cho bên A: (……...................................) vnđ.

Bằng chữ: (.........................................................................................................................)

Đợt 3: Ngày….../……/ 2021. Bên B trả cho bên A: (................................................)vnđ.

Bằng chữ: (.........................................................................................................................)

Thời hạn đặt cọc là:……………….. kể từ ngày……..tháng…….năm 2021.

Thời gian bên A bàn giao nhà, đất cho bên B vào ngày…….tháng…….năm 2021.

Giá ghi trong hợp đồng chuyển nhượng theo khung giá đất:……………………………

Điều 2: Nghĩa vụ nộp thuế, lệ phí, sang tên chuyển nhượng nhà đất.

  • Lệ phí trước bạ do bên.........nộp.
  • Thuế thu nhập cá nhân do bên........nộp.
  • Tiền công chứng chuyển nhượng và tiền ra sổ do bên........nộp.
  • Chi phí sang tên phát sinh khác ngoài thỏa thuận do bên…...nộp.
  • Bên.….. chịu trách nhiệm làm thủ tục …..……….. cấp GCNQSDĐ cho bên........

Điều 3 : Thỏa thuận bổ sung :

................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của bên A:

- Bên A có quyền nhận đủ số tiền bán nhà đất từ bên B như đã thỏa thuận trên.

- Bên A có nghĩa vụ bàn giao nhà đất và giấy tờ liên quan đến nhà đất đó cho bên B đúng tình trạng hiện hữu và đúng thời gian như đã ghi trong hợp đồng sau khi công chứng chuyển nhượng sang tên khi đã nhận đủ tiền từ bên B.

- Bên A có nghĩa vụ ký vào hợp đồng công chứng trước, đến khi nhận đủ tiền của bên B thì công chứng viên mới phát hành công chứng chuyển nhượng.

- Kể từ thời điểm nhận cọc cho đến khi bàn giao nhà đất bên A có nghĩa vụ bảo quản nhà đất đó cho bên B, không được thế chấp, cho thuê hoặc bán cho người khác.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của bên B:

- Bên B có quyền nhận bàn giao nhà đất và đầy đủ các giấy tờ liên quan như đã thỏa thuận ghi trong hợp đồng này từ bên A sau khi đã công chứng chuyển nhượng sang tên và thanh toán hết tiền cho bên A như đã thỏa thuận.

- Được quyền chỉ định cá nhân hoặc tổ chức đại diện bên B để đứng tên ký kết Hợp đồng công chứng chuyển nhượng tại thời điểm công chứng.

- Khi công chứng sang tên bên B có nghĩa vụ trả đủ số tiền đã thỏa thuận cho bên A trước sau đó công chứng viên mới phát hành công chứng cho bên B.

Điều 6 : Xử lý tiền đặt cọc:

- Trường hợp bên A đã nhận tiền đặt cọc của bên B, nhưng vì bất kỳ  lý do gì bên A không bán nhà đất đó nữa theo như thỏa thuận thì bên A phải trả lại số tiền đã đặt cọc và một khoản tiền phạt cọc gấp (……) lần số tiền đã đặt cọc cho bên B, thời gian trả lại tiền cọc và phạt cọc cho bên B không quá 15 ngày làm việc kể từ thời điểm bên A vi phạm hợp đồng . Đồng thời khi nhận được tiền phạt cọc của bên A bên B phải chi trả 30% tổng số tiền phạt cọc nhận được từ  bên A cho bên C bên giới thiệu.

- Trường hợp bên B đã đặt cọc tiền cho bên A, nhưng vì bất kỳ lý do gì bên B lại không mua nhà đất đó nữa thì bên A được hưởng số tiền bên B đã đặt cọc ngay sau khi hợp đồng này hết hạn mà không phải trả lại cho bên B. Khi nhận được số tiền phạt cọc bên A phải chi trả 30% tổng số tiền đã nhận cọc của bên B cho bên C bên giới thiệu.

Điều 7: Điều Khoản Chung:

- Hợp đồng này được ký kết trên tinh thần hoàn toàn tự nguyện, các bên trong trạng thái hoàn toàn minh mẫn, không bị lừa dối hay bị ép buộc.

- Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.

- Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng cùng ký vào hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.

- Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau.

- Trong trường hợp bất khả kháng do nguyên nhân khách quan khác thì hai bên tự đàm phán thỏa thuận, nếu nhà đất đó bị vào quy hoạch thì bên A phải trả lại tiền cọc cho bên B mà không phải chịu phạt cọc.

- Trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Pháp luật.

- Hợp đồng đặt cọc này bao gồm 04 trang được chia làm 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị từ ngày ký.

- Hợp đồng này hết giá trị khi hai bên công chứng chuyển nhượng và thanh toán xong.

                      

                                                 …………., ngày........tháng ..... năm .............

          Bên A  

 (Ký, ghi rõ họ tên)

                    Người làm chứng                                  Bên B

                    (Ký, ghi rõ họ tên)                        (Ký, ghi rõ họ tên)

Tải file hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất mới nhất, chuẩn nhất tại đây.

Đóng